[GNCS 3] 8 ĐIỂM CHUNG CỦA NGƯỜI THÀNH CÔNG

Bất kỳ bạn ở lĩnh vực nào thì tám yếu tố sau đây sẽ luôn là trái tim của sự thành công:

1, Passion – Love what you do/Đam mê – Yêu những việc bạn làm

2, Work – Work really hard/Làm việc thật chăm chỉ

3, Focus – Focus on one thing, not everything/ Tập trung vào một thứ trong một thời điểm, đừng dàn trải vào tất cả mọi thứ

4, Push – Keep pushing yourself/Luôn thúc đẩy bản thân

5, Idea – Come up with good ideas/Đưa ra ý tưởng tối ưu cho những giải pháp

6, Improve – Keep improving yourself and what you do/Liên tục hoàn thiện bản thân và cải tiến những việc bạn làm

7, Serve – Serve others something of value because success isn’t not about me, me and me/ Mang lại giá trị cho người khác vì thành công không chỉ  là tôi, tôi, và tôi

8, Persist – Because there’s no overnight success/Kiên trì vì không có thành công nào đến nhanh chóng cả. 

Nguồn: http://ed.ted.com/lessons/richard-st-john-8-traits-of-successful-people

[CNS 9] SỐNG VÀ KHÁT VỌNG – TRẦN ĐĂNG KHOA

Có những cuốn sách bạn tìm đến như người thầy dạy cho bạn kỹ năng, mở rộng cho bạn kiến thức nhân loại nhưng cũng có những cuốn sách bạn tìm đến như một điểm tựa để bạn có thể “bật” lại sau những thất bại, khi bạn cảm thấy tuyệt vọng và “Sống và khát vọng” là cuốn sách như thế. Không một chút khuôn sáo, từ ngữ giáo điều, cuốn sách như một thước phim quay chậm về cuộc đời của chính tác giả – diễn giả Trần Đăng Khoa giúp bạn đọc nhận ra rằng “cuộc đời có một bầu trời còn ta có một đôi cánh” 🙂

Đầu tiên bạn hãy tin vào chính mình. Thành công bắt đầu từ việc lựa chọn tin vào chính bản thân mình.

Thứ hai, hãy MƠ ƯỚC. Khi chúng ta có một ước mơ để sống và chiến đấu vì nó, chúng ta có một lý do để sống mạnh mẽ và đầy quyết tâm, một lý do để sống tốt hơn từng ngày, một lý do để tin vào bản thân mình. Hãy không ngừng nuôi dưỡng và thực hiện ước mơ của bạn. Mình đã xem một video của TED talks khá thú vị về định nghĩa sự thành công “the good news is if you are not the smartest, if you’re a C student, not an A student, the really good news is you can still succeed. Because the word “SUCCESS” has two C’s and no A’s”

 Thứ ba, khi gặp khó khăn hay thất bại trong cuộc sống bạn đừng nản lòng vì như tác giả chia sẻ: Mọi chuyện xảy ra trong cuộc đời đều có một ý nghĩa tốt đẹp nào đó. Chúng ta học và trưởng thành từ mỗi bước chúng ta đi, dù đúng hay sai, dù thành công hay thất bại, kết quả  của những bước ấy không quan trọng bằng việc mỗi bước ấy có làm cho chúng ta “NGƯỜI” hơn. Hãy tự hào về bản thân mình, ngay cả khi bạn không làm được như mình mong đợi hay kết quả không như mong muốn, bởi vì điều đáng tự hào ở đây là cho dù có chuyện gì xảy ra bạn vẫn giữ mãi một niềm tin <3.

 

[PLLĐ 1] HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG HIỆN HÀNH 

I. Văn bản hướng dẫn luật Lao động Việt Nam

1. Nghị định 88/2015/NĐ – CP về sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ – CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
2. Nghị định 95/2013/NĐ – CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
3. Nghị định 85/2015/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ 
4. Thông tư 24/2015/TT – BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển
5. Nghị định 61/2015/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật Việc làm về chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên và Quỹ quốc gia về việc làm
6. Nghị định 53/2015/NĐ – CP quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức
7. Nghị định 05/2015/NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật Lao động
8. Thông tư 47/2015/TT – BLDTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ – CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật Lao động
9. Thông tư 23/2015/TT – BLDTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của nghị định số 05/2015/NĐ – CP ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật Lao động
10. Nghị định 119/2014/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của bộ luật Lao động, luật Dạy nghề, luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo
11. Nghị định 75/2014/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
12. Nghị định 73/2014/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ – CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 điều 54 của bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được phép cho thuê lại lao động
13. Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT – BYT – BLDTBXH sửa đổi khoản 1, điều 1 thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT – BYT – BLDTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh tật, và bệnh nghề nghiệp
14. Nghị định 53/2014/NĐ – CP quy định việc cơ quan nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động
15. Nghị định 52/2014/NĐ – CP quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
16. Nghị định 27/2014/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về lao động là người giúp việc gia đình
17. Thông tư 04/2014/TT – BLDTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
18. Nghị định 03/2014/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật Lao động về việc làm
19. Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ – CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật Lao động về việc làm
20. Nghị định 196/2013/NĐ – CP quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm
21. Thông tư số 25/2013/TT – BLDTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm
23. Thông tư số 26/2013/TT – BLDTBXH ban hành danh mục công việc không được phép sử dụng lao động nữ
24. Thông tư số 27/2013/TT – BLDTBXH quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động
25. Nghị định 102/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
26. Nghị định 11/2016/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (thay thế nghị định số 102/2013/NĐ – CP từ ngày 01/04/2016)
27. Nghị định 60/2013/NĐ – CP quy định chi tiết khoản 3, điều 63 của bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
28. Thông tư 11/2013/TT – BLDTBXH danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc
29. Thông tư 10/2013/TT – BLDTBXH ban hành danh mục các công việc và nơi làm việc, cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên
30. Nghị định 55/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành khoản 3, điều 54 của bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
31. Nghị định 49/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương
32. Nghị định 122/2015/NĐ – CP quy định mức lương tối thiểu vùng với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
33. Nghị định 45/2013/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động
34. Nghị định 46/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật Lao động về tranh chấp lao động(quy định tiêu chuẩn, thẩm quyền bổ nhiệm hòa giải viên lao động; việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của tập thể lao động trong trường hợp hoãn, ngừng đình công)
35. Nghị định 44/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật Lao động về hợp đồng lao động
36. Nghị định 41/2013/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành điều 220 của bộ luật Lao động về danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công;

II. Văn bản hướng dẫn luật BHXH

1. Nghị định số 134/2015/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2016.
2. Nghị định 115/2015/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
3. Thông tư số 59/2015/TT – BLDTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
4. Nghị quyết số 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng Bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động
5. Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

III. Văn bản hướng dẫn luật BHYT

1. Luật BHYT sửa đổi 2014
2. Quyết định 1313/QĐ – BHXH về việc ban hành mẫu thẻ BHYT
3. Nghị định 105/2014/NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo hiểm y tế
4. Thông tư 40/2015/TT – BYT quy định đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

IV. Văn bản hướng dẫn luật Việc làm
1. Nghị định số 28/2015/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Việc làm về Bảo hiểm thất nghiệp
2. Thông tư số 28/2015/TT – BLDTBXH hướng dẫn thực hiện điều 52 của luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ – CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Việc làm về Bảo hiểm thất nghiệp
3. Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động
4. Nghị định số 61/2015/NĐ – CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia về việc làm
5. Nghị định số 31/2015/NĐ – CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

V. Văn bản hướng dẫn luật Thuế thu nhập cá nhân
1. Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thuế thu nhập cá nhân
2. Nghị định số 65/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của luật Thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thuế thu nhập cá nhân
3. Thông tư số 111/2013/TT – BTC hướng dẫn thực hiện luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ – CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thuế thu nhập cá nhân
4. Thông tư số 119/2014/TT – BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 156/2013/TT – BTC ngày 06/11/2013, thông tư số 111/2013/TT – BTC ngày 15/8/2013, thông tư số 219/2013/TT – BTC ngày 31/12/2013, thông tư số 85/2011/TT – BTC ngày 17/6/2011, thông tư số 78/2014/TT – BTC ngày 31/3/2014 và thông tư số 78/2014/TT – BTC ngày 18/6/2014 của bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
5. Thông tư số 92/2015/TT – BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
6. Công văn số 801/TCT – TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp MST NPT

[CM 3] XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Bài viết tổng hợp cách xây dựng hệ thống thang, bảng lương trong doanh nghiệp theo quy định pháp luật mới nhất 🙂

Nguồn: http://www.giaiphapexcel.com

 I. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP THANG, BẢNG LƯƠNG 

 – Tại khoản 2, Điều 93 của Bộ Luật Lao Động Luật số: 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 – Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động:

“2. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.”

 – Theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương, nguyên tắc xây dựng thang bảng lương được xác định như sau:

 “1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.”

 – Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015).

 Đối tượng áp dụng gồm: Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định); hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

 Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

 b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

 c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

 d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này.

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005 và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Luật Việc làm;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài;

đ) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

 – Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.

– Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

 File tài liệu đính kèm  (tải tại đây) gồm 2 phần:

+ MẪU HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG NĂM 2015 CÓ HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG (Tập tin: thangluong2015.xls)

+ MẪU HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG NĂM 2015 KHÔNG CÓ XÂY DỰNG HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG, CHỈ TÍNH TRÊN MỨC LƯƠNG (Tập tin: thangluong2015_khong he so)

II. CÁCH LẬP MẪU HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG NĂM 2015 CÓ HỆ SỐ TIỀN LƯƠNG (Tập tin: thangluong2015.xls)

Tập tin gồm có các sheet(s) các bạn tham khảo (Tập tin: thangluong2015.xls)

1.- Thông số (Khai báo các thông tin cần thiết cho đơn vị để các mẫu biểu đồng nhất)

2.- Cơ sở pháp lý để lập thang lương, bảng lương

2.1.- Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều về tiền lương (Sheet – VBPL_ND49)

2.2.- Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

(VBPL_ND 103_2014)

2.3.-BHXH bắt buộc – Đối tượng đóng – Mức đóng – Tỷ lệ đóng Sheet_BHXH

3.- Sheet_Huong dan (Vui lòng đọc kỹ phần này để áp dụng cho DN)

4.- Sheet_Thang lương (Vào chính vấn đề của người cần)

5.- Sheet_Phu Cap Luong-3.100.000 (Phụ cấp)

6.- Sheet_tong hop chi phi (Mục đích để tổng hợp tiền lương và BHXH phải trả cho người lao động trong năm là bao nhiêu, từ đây ước biết được chi phí nhân viên trong 1 năm phải trả là bao nhiêu)

7.- Sheet_tong hop luong (Xem để biết 1 đối tượng tổng thu nhập là bao nhiêu, có đúng với lương thỏa thuận chưa???)

8.- Sheet_bang khai trinh lao dong (Bảng khai trình lao động)

9.- Sheet Hosodangky – THỦ TỤC HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THANG LƯƠNG BẢNG LƯƠNG, có thể tham khảo tập tin đính kèm Thu tuc ho so dang ky thang luong bang luong.doc và được đính kèm các mẫu biểu:

1.- Công văn đăng ký (công văn thông báo thực hiện) thang lương bảng lương

2.- Hệ thống thang, bảng lương Công ty;

3.- Bản phụ cấp lương;

4.- Ý kiến của Ban chấp hành công đoàn;

5.- Bảng quy định tiêu chuẩn hệ thống chức danh trong Công ty.

6.- Quy chế tiền lương (tham khảo)

7.- QUY ƯỚC MÃ SỐ CỦA HỆ THỐNG THANG LƯƠNG

8.- Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương

9.- Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015).

10.- THỦ TỤC HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THANG LƯƠNG BẢNG LƯƠNG

Note: Ngoài ra để hiểu hơn về quy trình xây dựng hệ thống tiền lương, tiền công trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo cuốn sách: Hệ thống tiền lương và tiền công . Cuốn sách được xây dựng trên cơ sở tài liệu giảng dạy trên lớp do Viện Quản trị kinh doanh – Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội phát triển với sự tài trợ của chương trình Phát triển Dự án Mê Kông 😉

[GNCS 2] LÀM SAO ĐỂ SỐNG THOẢI MÁI VỚI THU NHẬP 6TR/ THÁNG???

[GNCS 2] LÀM SAO ĐỂ SỐNG THOẢI MÁI VỚI 6 TR/ THÁNG???

“Với 6tr/tháng bạn vẫn đang lâm vào tình trạng túng thiếu, nợ nần chồng chất…đó là do bạn không nắm được luật chơi thôi…và trong cuộc sống này bạn không nắm vững luật là bạn thua rồi…thế nên cái gì cũng cần phải học.

Nguồn: http://forum.vietdesigner.net/threads/lam-sao-de-song-thoai-mai-voi-thu-nhap-6-trieu-dong-thang.79005/

1. Ở: nếu ở trọ, hãy tìm nhà trọ ở xa nhất mà có thể kết nối với chỗ làm bằng phương tiện công cộng. Lúc ngồi trên xe buýt cũng là lúc quan sát xã hội từ trên cao, người đi xe máy xe hơi đều thấp hơn bạn. Không nên vật lộn với việc tự lái xe. 30 phút lái xe là 30 phút bạn lãng phí cho sự căng thẳng, nguy cơ tai nạn, hít khói bụi làm giảm tuổi thọ. Đi bộ từ trạm xe buýt đến nơi cần đến giúp tim bạn khỏe mạnh. Nếu đi xe buýt mất 1h30 và tự lái xe mất 30 phút, hãy chọn đi xe buýt. Đám đông chỉ đi xe cá nhân, mình ngược lại với đám đông, đã sao? Tại sao bạn muốn nhảy vô 5% người giàu có mà không từ bỏ được tư duy của 95% còn lại? Có việc nhỏ vậy mà bạn không dám thoát ra, thì việc lớn làm gì được? Sự sáng tạo mới đem lại cho bạn của cải và sự thú vị. Mà sự sáng tạo chỉ có khi đầu óc thảnh thơi. Sẵn sàng bỏ 2-3h mỗi ngày từ trên cao để quan sát, nghĩ lớn, ước mơ lớn. Không ai đánh thuế ước mơ. Đừng tư duy “1 vợ 2 con 3 tầng 4 bánh” cho nhỏ hẹp cuộc đời. Tại sao không thể sở hữu các tòa cao ốc, các chung cư, các trung tâm thương mại, các nhà máy xí nghiệp, máy bay, du thuyền? Không cần chia sẻ điều này với ai, mắc công họ nói mình khùng. Vì con cò không hiểu được đại bàng suy nghĩ gì đâu. Lim kể, lúc ảnh làm phụ bếp, đang rửa thớt thì buộc miệng nói sau này mở chuỗi nhà hàng 30 cái toàn Đông Nam Á, ông bếp trưởng chửi big illusion, đòi tạt sốt cà chua vô mặt. Giờ Lim có 100 cái nhà hàng còn ông đầu bếp kia tới gặp Lim nộp đơn xin việc.

2. Ăn: Hãy dậy thật sớm, nấu cơm, xôi, mì. Nấu thêm để mang theo ăn trưa hoặc ăn ổ bánh mì, dĩa cơm bình dân nơi gần nhất. Mình nên ăn chay rau củ quả ở mức hấp/luộc, sẽ không có gì cả đâu nếu vài ngày trong tuần bạn không ăn thịt. Người ăn chay vẫn thông minh đẹp đẽ như thường. 90% kỹ sư IT người Ấn Độ ở Silicon Valley ăn chay. Mình ăn chay không phải vì tôn giáo mà vì sức khỏe. Thỉnh thoảng vẫn cứ quất thịt cá…nhưng nếu nấu cho 1 mình mình ăn, đừng tốn thời gian. Cứ cá chiên/trứng luộc, rau củ quả hấp, trái cây là đủ. Không tốn thời gian cho việc ăn.

http://www.youtube.com/watch?v=qMxX-QOV9tI

3. Chơi: Nên mời bạn bè 2 lần một tháng, ăn bình dân thôi. Nhóm 4 người, mỗi đứa 2 lần, 1 tháng mình có 8 lần gặp gỡ. Hãy chọn những người hiểu biết, giàu có hơn mình, đang làm công ty lớn, đang khởi nghiệp,…để nghe họ nói chuyện đời. Cá mập thì quây quần dưới đáy sâu. Cá lòng tong thì nhao nhao trên mặt nước, cạnh tranh khốc liệt việc đớp bọt. Khoe quần áo, bàn chuyện ca sĩ này diễn viên kia, bình luận tò mò Tony buổi sáng là ai, viết thế này đúng viết thế kia sai…chỉ có ở đám lòng tong. Đám cá lớn sống im lặng.

4. Học: Phải dành 10 USD=200 ngàn tiền mua sách/tháng. Người vĩ đại trên khắp thế giới, ngoài tủ rượu ra, trong nhà họ còn có tủ sách. Hãy đọc sách dạy làm người, làm giàu, sách kinh tế, sách văn chương, sách nấu ăn hoặc bất cứ sách gì ưa thích. Kiến thức rộng sẽ giúp mình làm ăn rộng. Khi đi làm, việc nói giỏi, cái gì cũng biết khiến công việc trôi chảy hơn. Tháng này bạn chưa bỏ ra 200 ngàn mua sách thì coi như thua. Đọc xong sách, kể lại nội dung cho bạn bè. Đừng giấu. Nếu có khóa học nào đó, nên đăng ký, hoặc dồn lại vài tháng làm 1 khóa, nhớ học với người thành đạt thật sự, tức người có điều hành công ty lớn, bậc trí nhân…chứ không phải nhóm mua môi múa mép.

5. Đi: Tháng để dành 1 triệu, năm sẽ có khoảng 12 triệu cho việc đi chơi. Ban đầu nên đi đường bộ sang các nước lân bang. Hãy tự thưởng mỗi năm một chuyến đi xa. Tết là thời điểm tốt để về thăm gia đình, rồi đi chơi trước khi vô làm trong năm mới. Nhất định phải đi nước ngoài mỗi năm một lần, để coi sông, coi biển, coi đại dương nó ra sao…có cái gì hay ho thì bắt chước, mang về làm ăn.

Trong tay nên có 1 cái smartphone loại bình dân để tra tìm bản đồ, hãy đặt vé máy bay/xe lửa/xe đò.. giá rẻ nhất (ví dụ airbnb là 1 trang web tìm nhà trọ rẻ).

6. Để dành: tháng TỐI THIỂU để dành 1 triệu. Cứ gửi ở ngân hàng, nhiều hơn có thể mua 5 phân hoặc 1 chỉ vàng, đó là vốn khởi nghiệp về sau.

Năm tới, nếu thu nhập vẫn 6 triệu, tự tát vô mặt. Muốn tăng lương, hãy cống hiến. Đừng sợ người khác không thấy nỗ lực của mình. Đừng “khôn” kiểu “tôi có được gì không, làm nhiều cho lắm thì lương cũng vậy”. Tư duy này khiến mình nghèo miết. Hãy cố gắng làm thêm giờ. Bạn phải làm thêm việc ở cơ quan, đến sớm hơn, về trễ hơn. Trong lúc làm việc, tập trung cao độ, nhận nhiều việc của công ty giao, tự mở thêm các mối quan hệ trong công việc, tay kẹp ĐT, tay đánh máy, vừa đi vừa chạy…làm ầm ầm, ầm ầm vô.

Khi còn trẻ, hãy ra ngoài nhiều hơn ở nhà. Hãy nhào vô xin người khác “bóc hết, lột sạch” khả năng của mình. Chỉ sợ bất tài nộp hồ sơ “xin việc”, mà chả ai thèm cho, chả ai thèm bóc lột. Khi đã được bóc và lột hết, dù sau này đi đâu, làm gì, bạn đều cực kỳ thành công. Vì năng lực được trui rèn trong quá trình làm cho người khác. Sự chăm chỉ, tính kỷ luật, quen tay quen chân, quen ngáp, quen lười…cũng từ công việc mà ra. Mọi ông chủ vĩ đại đều từng là những người làm công ở vị trí thấp nhất. Họ đều rẽ trái trong khi mọi người rẽ phải. Họ có những quyết định không theo đám đông, không cam chịu sống một cuộc đời tầm thường, nhạt nhòa…rồi chết.

Còn những bạn thu nhập 6 triệu cũng túng thiếu, 20 triệu cũng đi vay mượn để tiêu dùng, thì thôi, cuộc đời họ chấm dứt giấc mơ lớn. Tiền nong cá nhân quản lý không được, thì làm sao mà quản trị tài chính một cơ nghiệp lớn?”. Tư duy thế nào thì nó ra số phận thế đó.”

TS: Lê Thẩm Dương

[CNS 8] TRÍ TUỆ DO THÁI – ERAN KATZ

Một cuốn sách khá hay và không nhàm chán, những lý giải về phương pháp phát triển trí tuệ của người Do Thái được tác giả đặt lồng ghép trong cốt truyện cuộc cá cược hài hước giữa 3 anh chàng: Jerome, Eran, Itamar về  sự thay đổi của anh chàng Jerome từ một chàng thanh niên “tầm thường”, thiếu đi mục đích sống trở thành một thạc sỹ Quản trị kinh doanh, có khối tài sản trị giá 50 triệu đô la. Mình thực sự hài lòng khi đã đọc và ghi lại được những điểm sáng từ cuốn sách 😀

Trước hết là một số nguyên tắc hành động của người Do Thái:

Nguyên tắc của trí tưởng tượng: nhận thức điều bất khả thi bằng những phương pháp khả thi. Thông thường theo cách bản thân mình làm: Đặt ra mục tiêu thực tế và nghĩ đến những cách thực tế để đạt được mục tiêu nhưng ngược lại với người Do Thái: Hãy tưởng tượng ra điều ngớ ngẩn nhất có thể. Hãy đặt ra được những mục tiêu phi thực tế đến không tưởng và suy nghĩ một cách thực tế về việc bạn có thể đạt được điều đó bằng cách nào, vì không có gì là không thể.

Nguyên tắc của người sống sót: Nếu muốn phát triển trí thông minh và thành đạt trong cuộc sống thì bạn không bao giờ được cảm thấy hài lòng, thỏa mãn hay đạt đến độ thoải mái và đảm bảo về tài chính. Con người ta phải tiến bộ hàng ngày, lang thang cả về thể xác và tinh thần. Khi thấy thoải mái, ta sẽ chấp nhận mọi việc như nó vốn có. Ta không nghĩ đến chúng nữa, ta chỉ là một con người nhỏ bé trong đám đông, chỉ biết đi cùng hướng với mọi thứ và cho rằng nếu mọi người cùng đi một hướng với mọi thứ và cho rằng nếu mọi người cùng đi một hướng thì chắc chắn đó phải là hướng đúng.

Nguyên tắc của sự hiểu biết: Để học tập mãi mãi, hãy đưa ra những câu hỏi và không bao giờ được coi bất cứ điều gì là chuyện hiển nhiên. Học tập phải luôn nhún nhường “mọi sự huênh hoang cho dù ta thật sự thông minh đi nữa đều khiến sự sáng suốt rời bỏ ta”.

Nguyên tắc về sự nâng cấp: Không cần phát minh ra một thứ hoàn toàn mới, chỉ cần cải tiến những cái có sẵn, dùng những cái có sẵn và tìm cách làm cho chúng đơn giản hơn, dễ sử dụng hơn, hiệu quả hơn.

Nguyên tắc về nguồn cảm hứng: Hãy tìm cho mình một hình mẫu để bắt chước (nhưng không phải hoàn toàn mù quáng) và trên con đường đi hãy thêm những cải tiến, sáng tạo của bản thân. Việc bạn tìm thấy cho mình một hình mẫu của một “thầy đạo” giúp truyền cho bạn cảm hứng, cảm hứng sinh ra sự tự tin giúp đánh thức niềm tin và sức mạnh trong ta mà ta không hề nhận ra là mình có, giúp ta phát huy tốt nhất những khả năng của mình. Sự tự tin bắt nguồn từ thực tế rằng điều ta sắp làm đã được một người khác thực hiện thành công.

Ngoài các Nguyên tắc trên, một số gợi ý của người Do Thái để tăng khả năng ghi nhớ và hiểu tài liệu là điểm  không thể bỏ qua từ cuốn sách:

Gợi ý 1: Phải có niềm tin vào trí nhớ của mình và dựa vào trí nhớ đó

Gợi ý 2: Cố gắng ghi chép rõ ràng những thứ mình học bằng màu mực đen trên nền giấy trắng. Thay vì ghi chép theo hàng dài, bạn có thể ghi chép tách cột. Cùng nhìn vào ví dụ phía dưới nhé: 

VD1: Viết theo hàng ngang: 

“Nguyên tắc về nguồn cảm hứng: Hãy tìm cho mình một hình mẫu để bắt chước (nhưng không phải hoàn toàn mù quáng) và trên con đường đi hãy thêm những cải tiến, sáng tạo của bản thân. Việc bạn tìm thấy cho mình một hình mẫu của một “thầy đạo” giúp truyền cho bạn cảm hứng, cảm hứng sinh ra sự tự tin giúp đánh thức niềm tin và sức mạnh trong ta mà ta không hề nhận ra là mình có, giúp ta phát huy tốt nhất những khả năng của mình. Sự tự tin bắt nguồn từ thực tế rằng điều ta sắp làm đã được một người khác thực hiện thành công”

VD2: Viết theo cột: 

“Nguyên tắc về nguồn cảm hứng: Hãy tìm cho mình một hình mẫu để bắt chước (nhưng không phải hoàn toàn mù quáng) và trên con đường đi hãy thêm những cải tiến, sáng tạo của bản thân.

Việc bạn tìm thấy cho mình một hình mẫu của một “thầy đạo” giúp truyền cho bạn cảm hứng, cảm hứng sinh ra sự tự tin giúp đánh thức niềm tin và sức mạnh trong ta mà ta không hề nhận ra là mình có, giúp ta phát huy tốt nhất những khả năng của mình. Sự tự tin bắt nguồn từ thực tế rằng điều ta sắp làm đã được một người khác thực hiện thành công

Và lý do hoàn toàn thuyết phục đó là: Khi bạn viết theo dòng dài thì phải nâng toàn bộ cánh tay ít nhất 3 lần và mắt sẽ nắm bắt những dòng chữ lâu hơn viết theo cột ngắn.

Gợi ý 3: Hãy tìm và học cùng Hevrutah (một người bạn có thể chia sẻ, thảo luận về những thứ mình học được), nói to và có ngữ điệu trong khi học. Vì sao vậy? Bởi lẽ khi nói to những điều ta học là bổ sung một giác quan nữa vào việc ghi nhớ – thính giác bên cạnh thị giác nếu ta chỉ học bằng cách đọc thầm. Học bằng cách nói to sẽ giúp in dấu ấn kiến thức vào tâm hồn một người để kiến thức đó tồn tại trong trí nhớ lâu hơn.

Gợi ý 4: Học trong tâm trạng vui vẻ, bên cạnh tư thế ngồi học truyền thống – ngồi thẳng lưng tại bàn học bạn có thể học trong lúc tản bộ hoặc đung đưa người bởi cử động đu đưa giúp thiết lập một nhịp điệu  làm cho con người tập trung và gia tăng oxy lên não.

Gợi ý 5: Hãy học ở một nơi cho bạn nguồn cảm hứng, trái tim bạn phải muốn có mặt ở nơi đó.

Gợi ý 6: Trong khi học hãy thoát khỏi mọi yếu tố gây nhiễu: điện thoại, nhu cầu ăn uống. Để chuẩn bị tốt nhất cho việc học, hãy pha trước 1 tách cafe, ăn một chút gì đó cho ấm bụng.

Gợi ý 7: Áp dụng những phương pháp làm tăng khả năng sự tập trung: một lời cầu nguyện, một bài hát hay bất cứ điều gì cho bạn động cơ học tập.

Gợi ý 8: Dần dần đưa bản thân vào một quy trình học tập hợp lý, bắt đầu bằng những thứ đơn giản thú vị. Dành khoảng 15 – 20 phút mỗi lần cho việc khởi động, nghĩ đến lợi ích mà ta nhận được từ việc nghiên cứu tài liệu sắp học; tìm ra một loạt động cơ có thể làm nảy sinh trong mình mong muốn và thúc giục học những điều phức tạp.

Gợi ý 9: Khi làm việc chỉ nghĩ về công việc, khi ở bên gia đình chỉ nghĩ về gia đình, khi học tập thì tận tâm tận lực cho việc học, lúc giải lao thì đừng nghĩ, dù chỉ một chút về thứ bạn vừa học.

Gợi ý 10: Tóm tắt những khái niệm, ý chính bằng từ chủ đạo có thể giúp khởi động trí nhớ của bạn sau này.

Gợi ý 11: Sắp xếp thông tin một cách logic có thể theo nhóm hoặc theo thứ tự thời gian

Gợi ý 12: Luôn nhắc lại và ôn luyện thường xuyên.

Cuốn sách của tháng 1. Mình sẽ thường xuyên xem lại những “điểm sáng” từ cuốn sách này để áp dụng cho học tập, phát triển bản thân <3.

[CNS 7] “TƯƠNG LAI NGHỀ NHÂN SỰ”

   Tuong-lai-cua-nghe-QTNS  Đúng như tựa đề cuốn sách, các tác giả đã đưa ra những khía cạnh mà một chuyên gia nhân sự cần hướng tới trong tương lai: thấu hiểu và quản lý con người; đầu tư vào thế hệ chuyên gia nhân sự kế tiếp; học hỏi để thấu hiểu và đóng vai trò mới; nhận thức, tạo dựng và điều chỉnh văn hóa cho phù hợp với các điều kiện kinh doanh; tư duy lại – coi tổ chức là một tập hợp các năng lực, không phải là một cấu trúc; coi nhân sự là nghệ thuật ra quyết định và đặt ra các nguyên tắc cho nó; tạo ra sự hợp tác qua lại; đáp ứng lại các kỳ vọng xã hội và chính sách công; sống toàn cầu, hành động địa phương. Đối với mình, điểm dừng chân ở cuốn sách này là 4C của một chuyên gia nhân sự: Competent, curious, courageous, care.

1. C1 – Có khả năng (competent): các chuyên gia nhân sự không chỉ hiểu biết về lĩnh vực của mình mà còn có khả năng như các chuyên gia kinh doanh.

Trước hết thể hiện ở sự đóng góp mang tính chiến lược: đóng góp chiến lược là việc chuyên gia nhân sự nhận diện các vấn đề, thiết lập các chiến lược và lựa chọn các đề xuất thay thế. Điều đó có nghĩa là dự đoán các thay đổi và vận hành hệ thống để nhanh chóng ứng phó và thích nghi thay đổi. Ví như công ty của bạn có một chiến lược kinh doanh “new hubs” – bao gồm tăng trưởng về số lượng các cửa hàng mới thì trưởng phòng nhân sự sẽ phải làm gì để thích nghi với sự thay đổi này? Họ phải thiết lập các hệ thống sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu về nhân sự mà chiến lược này sẽ tạo ra trong tương lai  để đảm bảo cung cấp nguồn ứng viên dồi dào cho tổ chức.

Kiến thức kinh doanh: các chuyên gia nhân sự không chỉ cần phải hiểu và nói ngôn ngữ kinh doanh mà còn góp phần trong những đề tài thảo luận chiến lược. Khi Mary Cheddie gia nhập Orvis với vai trò Phó chủ tich nhân sự, bà đã dành thời gian học hỏi về ngành bán lẻ và đã hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Bà đã học được rằng các quyết định của nhân viên chịu trách nhiệm mua hàng là chìa khóa dẫn đến thành công của cửa hàng. Vì vậy bà đã kiểm tra chiến lược được sử dụng để tìm kiếm và tuyển dụng cho vị trí này. Khi phát hiện ra rằng chiến lược không mang lại giá trị tốt nhất có thể có, bà đã thay đổi nó. Bà bắt đầu tuyển dụng nhân viên chịu trách nhiệm mua hàng có nhiều năm kinh nghiệm. Tuy làm tăng chi phí nhân viên, bà đã chứng minh rằng chiến lược mới giúp tăng thêm lợi nhuận vì nhân viên có kinh nghiệm sẽ đưa ra các quyết định mua tốt hơn.

Cung cấp các dịch vụ nhân sự (HR delivery): Nhân  sự được xem là xuất sắc khi cung cấp những tài năng lao động giúp công ty thành công.

Uy tín cá nhân (personal credibility): Các chuyên gia nhân sự cần phải đạt được kết quả, có kỹ năng cá nhân vững chắc và giao tiếp hiệu quả.

Công nghệ nhân sự (HR technology): Các chuyên gia nhân sự cần hiểu biết và sử dụng thành thạo các công cụ. Vd như Arte Nathan – phó chủ tịch Nhân sự của khách sạn Bellagio khi đối mặt với thử thách phải có đủ nhân viên cho một khách sạn khai trương, ông đã chuyển sang sử dụng công nghệ. Ông đã phát triển một quy trình tuyển dụng không cần giấy tờ, nhận 75.000 đơn xin việc trong vòng 5 tháng, tuyển dụng gần 10.000 người, dữ liệu này sau đó đã trở thành nền tảng giúp các nhà quản lý có quyền truy cập điện tử vào hồ sơ nhân sự. Từ đó giúp nhân sự nhanh chóng chọn được đúng người – những nhân viên sẽ cung cấp dịch vụ tuyệt vời cho khách hàng.

 2. Ham học hỏi (Curious)

 Các chuyên gia nhân sự nên có tính ham học hỏi, học hỏi từ những gì đang diễn ra trong tổ chức. Các chuyên gia nhân sự nên tham khảo các CEO về những gì họ mất ngủ hàng đêm. Nếu không tập trung vào cùng vấn đề tương tự, có nghĩa là nhân sự không mang nhiều giá trị gia tăng.

Vượt ra ngoài tổ chức, các chuyên gia nhân sự nên học hỏi về ngành kinh doanh của công ty, hiểu cách thức mà các đồng nghiệp trong ngành đối phó với các vấn đề chung, cũng nên “tò mò” các chuyên gia nhân sự các ngành khác hoạt động như thế nào, thử nhận diện vấn đề nhân sự chung trong các ngành khác nhau, cũng như tìm hiểu xem vấn đề đó được giải quyết bằng cách nào.

Các chuyên gia nhân sự cần phải học hỏi về các xu hướng mới nổi trong thế giới xung quanh: chúng là gì, chúng tác động đến như thế nào đến tổ chức trong tương lai.

3. Lòng can đảm (Courageous)

Giám đốc điều hành của SHRM, Mike Losey đã đặt chế độ bảo vệ màn hình làm việc với dòng chữ “Nhân sự không phải là công việc dành cho những người không có tình phiêu lưu” và một CEO khi được hỏi nói về những điều họ mong muốn từ Nhân sự của họ trong tổ chức là “muốn ai đó có sự quyết tâm”.

Lòng can đảm để làm những việc đúng đắn khi bị chịu áp lực rất lớn để làm những điều khác. Ví như một chuyên gia nhân sự biết đọc các báo cáo tài chính sẽ đủ can đảm để phản đối các báo cáo tài chính không phản ánh chính xác sự thật. Một chuyên gia nhân sự hiểu biết về luật lao động sẽ dám tuyên bố rằng luật không thể bị bẻ cong, hoặc tệ hơn nữa là bị bỏ qua.

4. Quan tâm đến mọi người (care about people)

Con người luôn là tài sản quan trọng của bất cứ tổ chức nào. Nếu một ai đó bước vào ngành nhân sự vì “thích làm việc với con người” thì sẽ không đủ. Mình nhớ rằng khi còn là sinh viên năm thứ 3 đi phỏng vấn cho vị trí HR intern, chị trưởng phòng nhân sự có hỏi mình “Vì sao em học ngành này”, mình trả lời rằng “em thích học ngành này vì em biết công việc này đòi hỏi những người yêu thích làm việc với con người.”

Tuy nhiên “yêu thích làm việc với con người” là chưa đủ, quan tâm đến mọi người là việc các chuyên gia nhân sự có sự đánh giá công bằng đóng góp của nhân viên với tổ chức. Các chuyên gia nhân sự quan tâm đến con người sẽ nỗ lực để loại trừ hoặc giảm thiểu tác động bất lợi trên mọi người có thể xuất phát từ các chiến lược và quyết định kinh doanh khắc nghiệt. Họ đưa ra giải pháp nhân sự xuất sắc vì muốn đảm bảo rằng các nhân viên được đối xử công bằng và được tôn trọng.

Cuốn sách cuối cùng khép lại năm 2014, thấy rằng để đạt được mục tiêu xa hơn – trở thành một chuyên gia nhân sự trong tương lai thì mình cần phải thiết lập và thực hiện được những mục tiêu  ngắn hạn như thế nào? Một câu hỏi cần được trả lời trong mục tiêu 2015 :D. Let try to gain the best <3.

NHÓM KỸ NĂNG CẦN RÈN LUYỆN

Mình vẫn nhớ một câu nói hài hước “Kỹ năng – năng rèn thành kỹ”, qua việc giới thiệu của chị Ánh Nguyệt – phó chủ nhiệm CLB HRS về series kỹ năng sống do VTC4 phối hợp cùng TGM training  (YDC) thực hiện, thấy cần note lại để rèn luyện 😀

1. Niềm tin
2. Mục tiêu
3. Lập kế hoạch học tập
4. Thói quen đọc tốt
5. Hiểu về não bộ để học tốt hơn
6. Bí quyết rèn luyện não bộ
7. Lòng tự trọng
8. Nâng cao năng lực cảm xúc
9. Tầm quan trọng của tình bạn
10. Ý nghĩa thực sự của việc học
11. Thế giới quan
12. Rèn luyện sự tập trung
13. Học tập theo phương pháp VAK
14. Xóa bỏ thói quen trì hoãn
15. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
16. Thay đổi nhỏ để thành công lớn
17. Trân trọng những gì mình đang có
18. Khởi đầu một ngày mới
19. Rèn luyện tư duy tích cực
20. Rèn luyện thói quen tích cực
21. Bước qua vòng tròn thoải mái
22. Công thức thành công
23. Ứng xử văn minh
24. Kỹ năng chọn sách
25. Sống hạnh phúc hơn
26. Giao tiếp với người lạ
27. Kỹ năng thuyết trình P1
28. Kỹ năng thuyết trình P2
29. Kỷ luật bản thân
30. Tháp tư duy Bloom
31. Dùng mạng xã hội hiệu quả
32. Trí tuệ cảm xúc EQ
33. Thông điệp từ 5 ngón tay
34. Kỹ năng họp nhóm
35. Sức mạnh của sự sẵn sàng
36. 3 tư duy cản trở sự thành công
37. Vượt qua sự sợ hãi
38. Nói lời từ chối khéo léo
39. Rèn luyện tính sáng tạo
40. Trở nên tin hơn
41. Kỹ năng giải quyết vấn đề
42.Dám thất bại
43. Sử dụng thời gian hiệu quả
44. 5 ngôn ngữ yêu thương P1
45. 5 ngôn ngữ yêu thương P2

[Dịch 4] PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN DỰA TRÊN HÀNH VI – STAR

Nguồn: http://careers.theguardian.com/careers-blog/star-technique-competency-based-interview

Đã đi phỏng vấn ở một số nơi nhưng không hề biết rằng vô tình mình đã trả lời phỏng vấn theo phương pháp này. 🙂

Translating: 

Có nhiều hình thức phỏng vấn, từ phỏng vấn tự do đến phỏng vấn theo mẫu, nhưng có một hình thức phỏng vấn mà bạn gần như phải đối mặt tại một tình huống là phỏng vấn dựa trên hành vi (competency-based interview).

Hình thức phỏng vấn này được thiết kế để làm cho quá trình tuyển dụng khách quan nhất có thể, loại bỏ bất kỳ cảm tính người phỏng vấn bằng việc hỏi ứng viên những viên những câu hỏi giống nhau. Một số người cảm thấy hình thức phỏng vấn này nhiều tính khuôn mẫu và ít cơ hội để hai bên tạo lập giao tiếp. Tuy nhiên, hình thức phỏng vấn này rất  phổ biến, đặc biệt trong những tổ chức quy mô lớn và lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến tính xã hội. Vì vậy, nó xứng đáng để bạn quan tâm cải thiện kỹ năng trong phỏng vấn.

 Người phỏng vấn sẽ hỏi ứng viên bằng những câu hỏi theo khung năng lực yêu cầu đối với công việc đó. Ví dụ, một chuyên viên Marketing có thể yêu cầu kỹ năng giải quyết vấn đề hoặc một công việc trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng có thể liên quan đến kỹ năng xử lý tình huống. Những câu hỏi phỏng vấn thường có xu hướng bắt đầu với một mở đầu mở “Kể cho tôi một lần khi…” Nghe thì câu hỏi này có vẻ đơn giản nhưng khi đặt dưới áp lực của buổi phỏng vấn, nó rất dễ để trở thành một câu trả lời lạc hướng hoặc đẩy buổi phỏng vấn đi đến kết thúc.

Một cách để tránh được điều này là sử dụng phương pháp STAR cho câu trả lời của bạn. Dưới đây là hai ví dụ của việc làm thế nào thực hiện kỹ năng trên:
Một ứng viên cho vi trí chuyên viên Marketing có thể được hỏi: “Nói cho tôi về một dịp mà bạn xử lý vấn đề trong thời gian rất gấp.” Dưới đây là cấu trúc làm thế nào để trả lời câu hỏi:

  • S (situation) – thiết lập bối cảnh cho câu chuyện của bạn. Ví dụ, “Chúng tôi chuẩn bị tiến hành buổi thuyết trình tới một nhóm 30 đối tác ngành trong dự án mới và Stuart, nhân viên được giao việc này thì bị kẹt trên chuyến tàu từ Birmingham.

  • T (task) – Những nhiệm vụ bạn được yêu cầu. Ví dụ, “Trách nhiệm của tôi là tìm một người thay thế để không làm ảnh hưởng xấu đến công ty và không làm tuột mất cơ hội giao dịch này”.

  • A (activity) – những hành động thực tế bạn đã làm. Ví dụ, “tôi thương lượng với những người tổ chức sự kiện đó để tìm ra cách giải quyết xem là họ có thể thay đổi thứ tự nội dung chương trình không. Họ đã đồng ý để chúng tôi được lùi lại chương trình trong một khoảng thời gian. Tôi liên lạc với Susan, một thành viên khác của nhóm, người có thể đảm nhiệm vai trò này. Cô ấy đồng ý đến nơi tổ chức và tiếp tục sự kiện.”

  • R (result) – Mức độ thành công của tình huống bạn xử lý. Ví dụ, “Stuart không tham dự được sự kiện đó đúng giờ nhưng chúng tối giải thích vấn đề tới đối tác và buổi thuyết trình do Susan phụ trách vẫn đạt kết quả tốt đẹp – một chút sự cố nhỏ nhưng nó được xử lý ổn thỏa. Stuart xoay sở để đến sự kiện trong 15 phút cuối và trả lời mọi câu hỏi từ phía đối tác. Kết quả chúng tôi đạt được là chúng tôi nhận được nhiều thông tin liên lạc tốt từ đối tác, ít nhất 2 trong số đó họ đã trở thành khách hàng chính thức của công ty”

Có một  số lưu ý với phương pháp trả lời này: Nên đi vào chi tiết hành động của bạn hơn là chung chung và phô trương thành tích đạt được. Trong ví dụ trên, chúng ta đề cập đến 30 đại diện, tên của những người liên quan và kết quả 2 người đã trở thành khách hàng của công ty. Đặt địa vị kỳ vọng của người nghe, câu trả lời này làm cho buổi phỏng vấn trở nên nhiều thú vị hơn và chúng có thể thể hiện mức độ thành công của bạn. Những con số không tên và những thành công không xác định có thể làm cho câu trả lời kém đi sự thuyết phục. Thứ hai, gần như có quá nhiều câu hỏi và người phỏng vấn có ít thời gian để bao quát câu trả lời của bạn nên quan trọng là đưa ra câu trả lời thật ngắn gọn: trình bày ngắn gọn, súc tích những thành tựu đạt được trong một khoảng thời gian ngắn. Cuối cùng, kết thúc câu trả lời thật sự thuyết phục.

 Trong ví dụ thứ hai, một ứng viên ứng tuyển vị trí dịch vụ khách hàng được hỏi “mô tả một tình huống khi bạn phải thực hiện dịch vụ khách hàng cao cấp với sự phàn nàn từ khách hàng”.

  • S: “Một khách hàng gọi điện phàn nàn rằng họ đã đợi hơn hai tuần cho câu trả lời từ đội bán hàng của chúng tôi liên quan đến câu hỏi về hàng hóa”

  • T: “Tôi cần địa chỉ của người khách hàng gửi câu hỏi ngay lập tức và tìm ra điều gì dẫn đến sai lầm trong quy trình rất bình thường này.

  • A: “Tôi xin lỗi, nhận những thông tin chi tiết từ họ và chuyển chúng tới đến trưởng bộ phận bán hàng của chúng tôi, người liên lạc tới khách hàng trong 1h. Tôi điều tra tại sao câu trả lời không được trả lời. Tôi khám phá ra rẳng nó là việc kết hợp của số điện thoại sai và địa chỉ email chung, chúng không được kiểm tra lại. Tôi cho khách hàng biết và chúng tôi cam kết giảm giá cho đơn hàng sau của cô ấy.”

  • R: “Khách hàng không những tiếp tục đặt hàng từ phía công ty chúng tôi mà còn đăng những bình luận ủng hộ dịch vụ khách hàng của chúng tôi trên tweet”

Video minh họa cho phương pháp phỏng vấn này:

[CNS 6] “TÔI TỰ HỌC” – NGUYỄN DUY CẦN

Tôi tự học

 Một cuốn sách giúp mình lấy lại tinh thần học tập và làm việc 😉

“Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho; một thứ, quan trọng hơn nhiều, do mình tự tạo lấy”. Thật vậy, để có một nền tảng văn hóa sâu rộng thì sự tự học là một trong những công cụ chính yếu. Tìm hiểu những chia sẻ của học giả Nguyễn Duy Cần thông qua cuốn sách “Tôi tự học”  mình học được ba điểm khá tâm đắc và ứng dụng ngay với bản thân lúc này đó là: những yếu tố chính của sự tự học, phương tiện chính yếu của sự tự học là gì và cần rèn luyện theo những nguyên tắc nào để học tập và làm việc hiệu quả.

Trước hết là những yếu tố chính của sự tự học.

Yếu tố đầu tiên, sự cố gắng bởi một sự cố gắng dù nhỏ đến đâu cũng là điều kiện cần thiết để cho ta tiến bộ.

Thứ hai, để có sự cố gắng bền bỉ thì bạn cần tìm thấy sự hứng thú trong học tập.

Thứ ba, biết tổ chức sự hiểu biết của mình. Tổ chức sự hiểu biết là cách bạn biết cách tổ chức những tài liệu mình thu thập được thành một cái biết có cơ sở vững vàng của riêng mình mà nói như tác giả “kẻ có trình độ văn hóa rộng là người có rất nhiều bậc thầy nhưng không nô lệ một ông thầy nào cả”.

Thứ tư, nên rèn luyện cho mình óc phê bình “sáng suốt và linh động”. Không nên học tiếp thu kiến thức theo lối thụ động mà phải học tập theo lỗi nghiền ngẫm, suy nghĩ.

Thứ năm, hướng đến mục đích của  sự học tập là để thành công trên con đường xử thế.

Thứ sáu, biết tuyển chọn. Có hai cách để tuyển chọn đó là: lượm lặt tinh hoa của tất cả sách vở bất cứ loại gì, thời nào hoặc có thể chọn riêng một đầu đề làm trung tâm nghiên cứu, tuyển chọn những gì liên quan, mỗi ngày đi sâu vào một vấn đề. Bản thân mình thì chọn cách thứ hai. Là một sinh viên chuyên ngành Nhân sự thì đầu đề làm trung tâm sẽ là con người trong một tổ chức từ đó tuyển chọn những vấn đề liên quan để đi sâu tìm hiểu ví như: tâm lý học, phúc lợi như thế nào, tuyển dụng, sử dụng nhân lực ra sao…

Khi đã hiểu được những yếu tố để có thể tự học ở trên thì phương tiện chính yếu của sự tự học sẽ là gì? Phương tiện chính yếu của sự tự học đó là đọc sách hay xa hơn là học tập từ sách.  Cần loại trừ những loại sách dài lê thê, bất tận, sách buồn chán, sách đọc “khó tiêu”. Một câu hỏi đặt ra là nếu là người mới bắt đầu vào quá trình tự học, thì làm thể nào để chọn được “sách hay”, mẹo nhỏ hữu ích là sách hay trước hết là sách học, bạn có thể nhờ những “bậc học thức cao” giới thiệu hoặc chọn sách như người mua đồ tinh tế – mua những sách của những tác giả có tên tuổi viết ra, được tái bản lại nhiều lần. Chọn được sách hay nhưng cách đọc sách cũng vô cùng quan trọng.

Thứ nhất, cần có một tâm thế và tư thế đọc sách đúng: nên dành cho mình thời gian đọc sách trong yên lặng và cô tịch, tránh vừa đọc vừa nói chuyện, vừa đọc vừa ăn hoặc đọc thoáng qua một trang rồi trả lời điện thoại.

Thứ hai, chỉ đọc sách hay. Sách hay là sách “càng đọc đi đọc lại chừng nào càng thấy nó rộng rãi và sâu xa chừng ấy”. Những quyển sách này phải khêu gợi cho ta thêm suy nghĩ, làm giàu cho ta  về kinh nghiệm, tư tưởng, tài liệu.

Thứ ba, nên trau dồi vốn ngoại ngữ để có thể tiếp cận được các sách nguyên văn do chính tác giả viết chứ không phải thông qua cuốn sách dịch. Vì điểm hạn chế của các sách dịch là người dịch cũng chỉ dịch theo sự hiểu biết tạm thời của họ. “….muốn biết Lão Tử mà đọc cuốn Lão Tử của Ngô Tất Tố thì chỉ biết được Lão Tử theo Ngô Tất Tố chứ chắc chắn không hiểu được Lão Tử…”.

Thứ tư, tránh đọc sách có quá nhiều chú giải.

Thứ năm, đọc sách phải đọc đi đọc lại nhiều lần.

Thứ sáu, đọc những sách cao hơn tầm hiểu biết của mình. Nếu đọc những sách cùng trình độ với mình chỉ mang lại “sự tán tụng phụ họa” mà không giúp ta suy nghĩ thêm nhiều vấn đề, trái lại đọc những quyển sách cao hơn tầm hiểu biết của mình dù là chưa hiểu hết tư tưởng của tác giả ngay nhưng sẽ giúp ta đào sâu óc suy nghĩ.

Thứ bảy, cần ôn lại những gì ta đã biết hoặc suy nghĩ về vấn đề cuốn sách nêu ra sau đó mới đọc sách để xem tác giả giải quyết hoặc đặt vấn đề như thế nào.

Thứ tám, đọc sách cần phải đồng hóa với nó và phản đối lại với nó. Trong khi đọc sách nên để một phần ý kiến của mình vào đó, đem tư tưởng của tác giả đối chiếu với kinh nghiệm của mình, không nên đọc sách mà tin cả sách cũng như câu nào cũng phản đối lại. Đọc sách không nên chỉ đọc tới đâu hay tới đó như truyện thư giãn mà nên chọn từng vấn đề nhỏ trong quyển sách đặt ra cho mình hướng giải quyết trước khi đi sâu vào quyển sách.

Thứ chín, trước khi đọc sách cần xem mục lục. Nhìn vào mục lục sẽ thấy được tính mạch lạc trong quyển sách, biết cách giải quyết vấn đề của tác giả như thế nào.

Thứ mười, viết lại những gì mình đã đọc. Bên cạnh việc chép lại và tóm tắt ngắn gọn những gì mình đã đọc thì cần có cảm tưởng, ý kiến của mình phản bác lại với tác giả, chắt lọc những gì nên giữ, những gì nên bỏ.

Nắm được phương tiện chính yếu của sự tự học thôi vẫn chưa đủ, để tạo dựng cho bản thân một  nền tảng văn hóa vững chắc cả về bề sâu lẫn bề rộng thì cần có nguyên tắc học tập và làm việc đúng:

Thứ nhất, đi từ cái dễ đến cái khó, tin ở sự thành công. Học bất cứ thứ gì cũng phải khởi đầu từ “sơ đẳng, cơ bản” không được học “tắt”, “đốt cháy giai đoạn”.

Thứ hai, phải làm việc đều đều, tránh gián đoạn. Nên học mỗi ngày một ít nhưng ngày nào cũng học tránh cách học một ngày thâu đêm rồi lại ngủ hai ba tuần.

Thứ ba, biết quý thời gian làm việc học tập và đặt cho nó thành một kỷ luật.

Thứ tư, làm việc gì thì hãy làm cho hoàn tất, đừng phải trở lại lần thứ hai.

Cuối cùng, quan trọng hơn cả, muốn làm việc và học tập hiệu qủa bạn phải có sức khỏe dồi dào.

Gấp lại cuốn sách mình thấy rằng tự học thông qua đọc sách rất quan trọng nhưng cần phải biết kết hợp với xem xét, quan sát, phê bình những sự vật xung quanh đời sống. Mỗi người tùy khả năng, tính cách của mình mà tìm ra cho mình phương pháp thích ứng nhất. Câu nói tâm đắc mình đọc được từ cuốn sách “người học thức là người thà biết ít mà thật biết còn những gì mình không biết thì cũng biết rõ là mình không biết”.